Cài đặt Plugin và quản lý Plugin bằng 1 cú nhấp chuột

Plugin giúp bạn mở rộng các tính năng cho WordPress một cách không giới hạn. Vậy cài đặt Plugin và quản lý nó thế nào cho hiệu quả, bài viết này sẽ giải đáp thắc mắc của các bạn.

Sức mạnh thật sự của WordPress đến từ các trình cắm mở rộng (plugin). Nếu WordPress là một thế giới đầy thú vị và niềm vui thì tôi cho rằng một nữa niềm vui đến từ các plugin. Bạn có thể tha hồ lựa chọn hàng ngàn WordPress plugin chính chủ để vọc vạch, tìm hiểu, Cài đặt Plugin. Cài đặt plugin giúp bạn mở rộng các tính năng cho WordPress một cách không giới hạn. WordPress không phải là CMS hoàn hảo nhưng với các plugin nó trở thành một CMS mạnh mẽ và tốt nhất.

WordPress Plugin là gì?

Plugin là một chương trình nhỏ dùng để mở rộng các tính năng cho WordPress. Plugin không phải là một phần nhân của WordPress. Nó cũng không phải là một chương trình có thể thực thi một cách độc lập. Nó cần chương trình chủ là WordPress để thực thi. Các nhà phát triển WordPress plugin là những người có kiến thức, kỹ năng và họ tạo ra những plugin tuyệt vời để phân phối cho chúng ta, và chúng ta hoàn toàn có thể Cài đặt Plugin theo ý muốn.

Với WordPress, phần lớn các plugin được cung cấp miễn phí để bạn có thể tuỳ chỉnh, thêm các tính năng mở rộng và cài đặt Plugin theo nhu cầu cụ thể của mình. Khám phá trang plugin Trước khi bắt đầu cài đặt Plugin cho website của mình, bạn nên tìm hiểu trang Plugins trên WordPress Dashboard biết cách quản lý các plugins sau khi cài đặt Plugin. Điều này rất quan trọng.

HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT VÀ QUẢN LÝ PLUGIN

Nhấp vào trang Plugins » Installed Plugins(Plugin đã cài đặt) để xem bạn đã cài đặt plugin nào trên website của bạn.

HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT VÀ QUẢN LÝ PLUGIN
Quản lý WordPress của bạn với trang Plugins trên WordPress Dashboard

Trang Plugins là nơi bạn quản lý tất cả các plugin đã cài đặt trên website WordPress của mình. Theo mặc định, trang Plugins hiển thị đầy đủ tất cả các hiện đang cài đặt trên trang của bạn. Bạn có thể lọc danh sách các plugin bằng cách sử dụng liên kết hiển thị trực tiếp bên dưới tiêu đề trang Plugins:

  • All(Tất cả): Đây là chế độ xem mặc định trên trang Plugins. Nó hiển thị danh sách tất cả các plugin đã cài đặt trên trang của bạn cho dù nó đã được kích hoạt hay chưa.
  • Active(Kích hoạt): Nhấp vào liên kết này sẽ hiển thị tất cả các plugin đã được kích hoạt và sử dụng trên trang của bạn.
  • Inactive(Không kích hoạt): Hiển thị danh sách các plugin đã cài đặt nhưng chưa được kích hoạt. Lưu ý rằng liên kết này chỉ xuất hiện trên trang Plugin khi trong danh sách các plugin chưa được kích hoạt.
  • Recently Active(Mới kích hoạt): Liên kết này chỉ xuất hiện khi bạn vừa mới vô hiệu hoá một plugin gần đây. Nó rất hữu ích nếu bạn vô hiệu hoá một plugin nhưng không nhớ chính xác tên của nó là gì.
  • Must use: Liên kết này chỉ xuất hiện nếu bạn cài đặt plugin trong thư mục /wp‐content/mu‐plugins. Đây là các plugin phải có trên trang web WordPress của bạn. Nó được cài đặt một cách thủ công và không cho phép quản trị viên website xoá, kích hoạt từ WordPress Dashboard.
  • Drop-Ins: Có một số plugin có thể thay đổi nhân của WordPress bằng cách tạo ra các tập tin trong thư mục wp-content. Không giống như plugin, Drop-Ins không cần phải kích hoạt. Nó sẽ được kích hoạt khi đặt vào thư mục wp-content. Đây là thư mục gốc chứa các cài đặt của Themes, Plugin…Liên kết này chỉ xuất hiện khi bạn cài đặt các Drop-Ins plugin.

Xem qua trang Plugins bạn có thể dễ dàng biết được plugin nào được kích hoạt và bị vô hiệu hoá bằng cách căn cứ vào màu nền của từng plugin trong danh sách. Hình nền màu xanh chứng tỏ plugin này đã được kích hoạt, hình nền màu trắng cho biết plugin chưa được kích hoạt. Như hình bên dưới, hình nền của plugin Askimet có hình màu xanh, của plugin Hello Dolly có màu trắng. Điều đó có nghĩa là Askimet đã được kích hoạt còn Hello Dolly chưa được kích hoạt.

HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT VÀ QUẢN LÝ PLUGIN
Plugin có hình nền màu xanh là plugin được kích hoạt, màu trắng là chưa được kích hoạt

Bạn có thể quản lý hàng loạt plugin của mình trên trang Plugins. Bạn có thể huỷ kích hoạt cho tất cả các plugin cùng một lúc bằng cách chọn vào Deactive trong trình đơn Bulk Actions xổ xuống ở phía trên hoặc phía dưới trang sau đó nhấp nút Apply.

Tương tự bạn cũng có thể kích hoạt, Cập nhật và xoá các plugin bằng cách chọn Active, Update, Delete. Để chọn tất cả các plugin một cách nhanh chóng, bạn nhấp vào hộp kiểm phía bên trái của plugin. Trang Plugins hiển thị các plugin trong 02 cột, cung cấp các tuỳ chọn và thông tin chi tiết cho mỗi plugin.

  • Plugin: Cột này hiển thị tên của plugin vì thế nó giúp bạn có thể dễ dàng tìm kiếm khi duyệt qua các trình cắm mở rộng trên trang Plugins. Ngay phía bên dưới tên của các plugin, bạn sẽ thấy các liên kết giúp bạn có thể dễ dàng quản lý sau khi đã cài đặt plugin:
  • Active: Liên kết này chỉ xuất hiện phía dưới tiêu đề của của các plugin chưa được kích hoạt. Nhấp vào liên kết để kích hoạt plugin.
  • Deactive: Liên kết này chỉ xuất hiện bên dưới tiêu đề của các plugin đã được kích hoạt. Nhấp vào liên kết để ngừng kích hoạt cài đặt plugin.
  • Delete: Liên kết này chỉ xuất hiện phía dưới tiêu đề của các plugin chưa được kích hoạt. Nhấp vào liên kết này để xoá plugin ra khỏi trang web của bạn.
  • Edit: Liên kết này xuất hiện phía dưới tất cả các plugin dù cho nó đã được kích hoạt hay chưa. Nhấp vào liên kết này để đi đến trang Edit Plugins. Nếu bạn có kiến thức về lập trình, bạn có thể chỉnh sửa các tập tin của plugin theo ý muốn của mình.
  • Description: Cột này hiển thị mô tả của plugin. Tuỳ theo các plugin mà bạn có thể xem các giới thiệu ngắn gọn về tính năng, cách cài đặt plugin. Ngay bên dưới mô tả là phiên bản của plugin, tên tác giả và liên kết đến trang web nơi bạn có thêm các thông tin về plugin.

Tìm hiểu cách cài đặt Plugin chỉ bằng một cú nhấp chuột

Có nhiều lý do để bạn cập nhật và cài đặt plugin trên trang của mình. Hai lý do chính đó là bảo mật và cập nhật tính năng. Nhưng bạn quá bận rộn không có thời gian để theo dõi các bản cập nhật trên trang của mình? Bạn không cần bận tâm việc đó vì đã có WordPress lo cho bạn rồi. Hình bên dưới hiển thị plugin của Askimet của bạn chưa được cập nhật lên phiên bản mới nhất.

HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT VÀ QUẢN LÝ PLUGIN
WordPress thông báo cho bạn khi có một bản cập nhật mới

WordPress thông báo cho bạn theo 4 cách khác nhau khi có một bản cập nhật mới cho plugin trên trang của bạn.

  • Liên kết cập nhật trên Dashboard: Liên kết Update bên dưới trình đơn Dashboard hiển thị một hình tròn nhỏ màu đỏ với chữ số màu trắng cho bạn biết có bao nhiêu plugin có thể cập nhật. Nhấp vào liên kết Update để xem danh sách các plugin cần cập nhật.
  • Toolbar: Khi có bản cập nhật mới, một biểu tượng nhỏ xuất hiện trong thanh Toolbar phía trên Dashboard và phía bên phải của tiêu đề trang web.
  • Tiêu đề của trình đơn Plugins: Tiêu đề của trình đơn Plugins cũng hiển thị một vòng tròn màu đỏ và số màu trắng. Tương tự như liên kết Update, nó cũng cho bạn biết có bao nhiêu bản cập nhật mới.
  • Trang Plugins: Trên trang Plugins, phía dưới plugin bạn có thể thấy thông báo cập nhật plugin. Ví dụ trong hình trên là thông báo “There is a new version of Akismet Anti-Spam available. View version 3.3.4 detailsor update now.

WordPress không chỉ thông báo cho bạn các bản cập nhật mà nó còn liên kết đến trang bạn có thể download phiên bản mới nhất để cài đặt plugin. Sau đó bạn chỉ cần nhấp chuột WordPress sẽ cập nhật cho bạn. Khi bạn nhấp vào liên kết Update Now, WordPress sẽ lấy các tập tin từ máy chủ WordPress.org, upload chúng vào thư mục plugins của bạn, sau đó xoá plugin cũ và kích hoạt phiên bản mới.

Nếu một plugin bị ngưng kích hoạt trong thời gian cập nhật, WordPress sẽ cung cấp cho bạn các tuỳ chọn để kích hoạt các plugin sau khi hoàn thành quá trình cập nhật. Hình bên dưới hiển thị thông báo trên trang Plugins sau khi bạn cập nhật cài đặt plugin của mình:

Trang Plugin hiển thị trạng thái cập nhật các plugin trên Website của bạn

WordPress chỉ thông báo các bản cập nhật và cung cấp tính năng cập nhập bằng một nhập chuột đối với các plugin chính thức. Vì thế bạn không nên bỏ qua các thông báo cập nhật plugin mà WordPress gửi cho bạn. Các nhà phát triển plugin thường phát hành các bản cập nhật vì lý do bảo mật và vá lỗi.

Nếu bạn thấy có một thông báo cập nhật cho plugin, hãy dành thời gian cài đặt plugin ngay, nó không làm mất quá nhiều thời gian của bạn. Để có thể cập nhật và cài đặt plugin một cách tự động, thư mục plugin của bạn (/wp-content/plugin) phải được cấp quyền ghi/sửa đổi trên máy chủ. Điều đó có nghĩa là bạn cần phải phân quyền 755 hoặc 777 (tuỳ thuộc vào cấu hình trên máy chủ).

Nếu có bất kì thắc mắc nào, vui lòng liên hệ HiTime Chuyên Thiết Kế và Quản lý Website hoặc HiTime Website Design.

Tham khảo thêm:
Hướng dẫn làm footer cho website wordpress
Hướng dẫn chỉnh sửa Header cho website wordpress